biểu ngữ trang

tin tức

Một số thuật ngữ thông dụng cho vòng bi cầu và vòng bi lăn.

Một số thuật ngữ và định nghĩa thông dụng vềVòng bi cầu và vòng bi lăn

 Vòng bi:

  1. Vòng bi: Bộ phận lăn là vòng bi lăn của các viên bi;

  2. Ổ bi hướng tâm: phần tử lăn là ổ bi lăn hướng tâm gồm các viên bi;

  3.Vòng bi rãnh sâu:Mỗi vòng bi có một rãnh lăn liên tục với tiết diện khoảng một phần ba chu vi của viên bi;

  4. Đổ đầyổ bi rãnh: Tạo rãnh lấp đầy trên một mặt bích của mỗi vòng bi rãnh để có thể chứa được nhiều bi hơn;

  5. Vòng bi khóa: ổ bi rãnhvới một mặt bích của vòng ngoài được tháo bỏ hoàn toàn hoặc một phần;

  6. Vòng bi cầu tiếp xúc ba điểm: Khi một vòng bi cầu tiếp xúc góc một hàng chịu tải trọng hướng tâm thuần túy, mỗi viên bi chịu tải sẽ có hai điểm tiếp xúc với một rãnh và một điểm tiếp xúc với rãnh còn lại. Khi chịu tải trọng hướng trục thuần túy, mỗi viên bi chỉ có một điểm tiếp xúc với mỗi rãnh;

  7. Vòng bi cầu tiếp xúc bốn điểm:ổ bi tiếp xúc góc một hàngKhi chịu tải trọng hướng tâm thuần túy, mỗi viên bi chịu tải có hai điểm tiếp xúc với hai rãnh, và khi chịu tải trọng hướng trục thuần túy, mỗi viên bi chỉ có một điểm tiếp xúc;

  8.Vòng bi chặn: Phần tử lăn là ổ lăn chịu lực của quả cầu;

  9. Vòng bi cầu chặn hai chiều một hàng: vòng bi cầu tiếp xúc bốn điểm với góc tiếp xúc lớn hơn 45°.°;

  10. Vòng bi cầu chặn một chiều hai hàng: vòng bi cầu chặn một chiều có rãnh lăn đồng tâm hai hàng và chịu tải cùng hướng.

Vòng bi lăn:

  1. Ổ bi lăn: phần tử lăn là ổ bi lăn của con lăn;

  2. Ổ bi lăn hướng tâm: Phần tử lăn là ổ bi lăn hướng tâm của con lăn;

  3. Vòng bi lăn hình trụ: Phần tử lăn là ổ lăn hướng tâm của các con lăn hình trụ;

  4. Vòng bi côn: Phần tử lăn là ổ lăn hướng tâm của các con lăn côn;

  5. Vòng bi kim: Phần tử lăn là ổ lăn hướng tâm của con lăn kim;

  6. Vòng ngoài được dậpổ bi kim: Vòng bi kim hướng tâm vòng ngoài bằng thép tấm mỏng được dập (kéo giãn), một đầu kín hoặc cả hai đầu hở, thường được sử dụng không có vòng trong;

  7. (Lồi)ổ lăn hình cầu: Phần tử lăn là ổ lăn hướng tâm của con lăn hình cầu lồi;

  8. Ổ lăn lõm: phần tử lăn là ổ lăn hướng tâm của con lăn lõm;

  9.Vòng bi lăn hình cầu: Phần tử lăn là ổ lăn hướng tâm dạng cầu lồi hoặc lõm, với ổ lăn cầu lồi, vòng ngoài có rãnh lăn hình cầu, còn với ổ lăn lõm, vòng trong có rãnh lăn hình cầu;

  10.Vòng bi con lăn chéo: Có một ổ lăn tiếp xúc góc với một hàng con lăn, và các con lăn liền kề được bố trí chéo nhau sao cho một nửa số con lăn (cứ hai con lăn một) chịu tải trọng hướng trục theo một hướng, và tải trọng hướng trục theo hướng ngược lại được chịu bởi nửa còn lại của các con lăn;

  11. Ổ lăn chặn: phần tử lăn là ổ lăn chặn của con lăn;

  12.Ổ bi lăn trụ chịu lựcg: Phần tử lăn là ổ lăn chịu lực đẩy gồm các con lăn hình trụ;

  13. Ổ bi lăn côn chịu lực: phần tử lăn là ổ bi lăn chịu lực gồm các con lăn côn;

  14. Ổ bi kim chịu lực đẩy: phần tử lăn là ổ bi kim chịu lực đẩy;

15.Vòng bi lăn cầu chặnCác phần tử lăn là các ổ lăn tự căn chỉnh chịu lực đẩy có con lăn hình cầu lồi hoặc lõm. Rãnh lăn của vòng ổ với con lăn hình cầu lồi có dạng hình cầu, và rãnh lăn của trục với ổ lăn con lăn hình cầu lõm cũng có dạng hình cầu.


Thời gian đăng bài: 17/04/2025