Ký hiệu vòng bi và ý nghĩa của nó
Bây giờổ trụcMẫu mã vòng bi ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu khác nhau của người dân hiện nay. Mạng lưới internet cũng rất phát triển, việc truyền tải thông tin diễn ra nhanh chóng, giúp việc tìm hiểu về các loại vòng bi trở nên dễ dàng hơn. Tiếp theo, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn các kiến thức cơ bản về mã, mã bưu chính, mã tiền tố và các vấn đề liên quan khác của vòng bi.
Vòng biKý hiệu và ý nghĩa của nó Các thành phần ký hiệu ổ trục
Cáiổ trụcThông thường, một mã sản phẩm sẽ có mã tiền tố, mã cơ bản và mã hậu tố. Nhìn chung, ký hiệu của vòng bi chỉ được thể hiện bằng ký hiệu cơ bản. Mã cơ bản thường bao gồm ba phần: mã loại, mã kích thước và mã đường kính trong. Mã hậu tố sử dụng các chữ cái và số để chỉ cấu trúc, dung sai và các yêu cầu đặc biệt của vật liệu. Mã tiền tố được sử dụng để chỉ các thành phần phụ của vòng bi, được biểu thị bằng các chữ cái.
Phương pháp đặt tên cho ổ bi đa dụng (ổ bi lăn)
Nó được chia thành: trước khi áp dụng quy định, quy định cơ bản và sau khi áp dụng quy định.
1. Tên mã cơ bản
(Mã loại, mã kích thước, mã đường kính trong [2 chữ số])
Mã cơ bản được sử dụng để chỉ đường kính trong, dãy đường kính, dãy chiều rộng và loại vòng bi, thường có tối đa năm chữ số, như sau:
1) Đường kính trong của ổ bi được biểu thị bằng chữ số đầu tiên từ bên phải của mã cơ bản. Đường kính trong của ổ bi có đường kính trong thông thường là d=20~480mm thường là bội số của 5, và hai chữ số này biểu thị thương số của kích thước đường kính trong của ổ bi chia cho 5, ví dụ như 04 có nghĩa là d=20mm; 12 có nghĩa là d=60mm, v.v. Đối với ổ bi có đường kính trong là 10mm, 12mm, 15mm và 17mm, mã đường kính trong tương ứng là 00, 01, 02 và 03. Đối với ổ bi có đường kính trong nhỏ hơn 10mm và lớn hơn 500mm, phương pháp biểu thị đường kính trong được quy định khác, vui lòng tham khảo tiêu chuẩn GB/T272-93.
2) Dãy đường kính của ổ bi (tức là dãy thay đổi đường kính ngoài và chiều rộng của ổ bi có cùng cấu trúc và cùng đường kính trong) được biểu thị bằng chữ số thứ ba từ bên phải của mã cơ bản. Ví dụ, đối với ổ bi hướng tâm và ổ bi hướng tâm chịu lực đẩy, 0 và 1 biểu thị dòng siêu nhẹ; 2 biểu thị dòng nhẹ; 3 biểu thị dòng trung bình; 4 biểu thị dòng nặng. So sánh kích thước giữa các dòng được thể hiện trong hình dưới đây. Ngoại trừ ổ bi chịu lực đẩy có ký hiệu 1 biểu thị dòng nhẹ, các ký hiệu còn lại và ổ bi hướng tâm đều giống nhau.
3) Dãy chiều rộng của ổ bi (tức là dãy thay đổi chiều rộng của ổ bi có cùng cấu trúc, đường kính trong và dãy đường kính) được biểu thị bằng chữ số thứ tư từ bên phải của mã cơ bản. Khi so sánh dãy đường kính của dãy chiều rộng trong Hình 13-4 được liệt kê là dãy 0 (dãy bình thường), mã dãy chiều rộng 0 không được đánh dấu trong mã đối với hầu hết các ổ bi, nhưng đối với ổ bi cầu và ổ bi côn, mã dãy chiều rộng 0 phải được đánh dấu.
Mã số theo đường kính và mã số theo chiều rộng được gọi chung là mã số theo kích thước.
4) Mã loại ổ trục được biểu thị bằng chữ số thứ năm tính từ bên phải của mã cơ bản (đối với ổ trục lăn trụ và ổ trục lăn kim, mã là một chữ cái).
2. Mã bưu điện
Mã bưu điện của vòng bi sử dụng các chữ cái và số để chỉ ra cấu trúc, dung sai và các yêu cầu đặc biệt của vật liệu. Có nhiều nội dung khác nhau của mã bưu điện, và dưới đây là một vài mã thường được sử dụng.
1) Mã cấu trúc bên trong dùng để chỉ ra các cấu trúc bên trong khác nhau của cùng một loại ổ bi, được biểu thị bằng các chữ cái theo sau là mã cơ bản. Ví dụ, ổ bi tiếp xúc góc với góc tiếp xúc 15°, 25° và 40° lần lượt được biểu thị bằng C, AC và B để thể hiện sự khác biệt về cấu trúc bên trong.
2) Cấp dung sai của vòng bi được chia thành 2 cấp, 4 cấp, 5 cấp, 6 cấp, 6X cấp và 0 cấp, tổng cộng 6 cấp, theo thứ tự từ cao đến thấp, và mã của chúng là /PZ, /P4, /PS, /P6, /P6X và /PO. Trong các cấp dung sai, cấp 6X chỉ áp dụng cho vòng bi côn; cấp 0 là cấp thông thường, không được ghi trong mã của vòng bi bánh xe.
3) Dòng khe hở hướng tâm của ổ trục thường dùng được chia thành nhóm 1, nhóm 2, nhóm 0, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5, tổng cộng 6 nhóm, và khe hở hướng tâm được sắp xếp từ nhỏ đến lớn. Nhóm khe hở 0 là nhóm khe hở thường dùng, không được đánh dấu trong mã ổ trục, còn các nhóm khe hở khác được ký hiệu bằng /CI, /CZ, /C3, /C4 và /CS trong mã ổ trục.
3. Mã trước
Ký hiệu tiền tố của ổ bi được sử dụng để chỉ các bộ phận cấu thành của ổ bi, được biểu thị bằng các chữ cái. Ví dụ, L được dùng để chỉ vòng bi có thể tách rời; K biểu thị các phần tử lăn và các bộ phận lồng bi, v.v.
Trong thực tế ứng dụng, có rất nhiều loại ổ bi lăn, và mã số ổ bi tương ứng cũng phức tạp hơn. Mã số được giới thiệu ở trên là phần cơ bản và phổ biến nhất của mã số ổ bi, và bạn có thể nhận biết và kiểm tra các loại ổ bi thường dùng nếu quen thuộc với phần mã số này. Để biết phương pháp mã hóa chi tiết của ổ bi lăn, vui lòng tham khảo tiêu chuẩn GBT272-93.
Thời gian đăng bài: 12/12/2024




