Thuật ngữ về ổ lăn
1.Vòng bi
Ổ bi lăn: Là loại ổ bi chịu tải và cho phép chuyển động lăn giữa các bộ phận chuyển động tương đối với nhau. Nó bao gồm các bộ phận có rãnh lăn và các cụm phần tử lăn, có hoặc không có các phần tử cách ly hoặc dẫn hướng. Nó có thể được sử dụng để chịu tải trọng hướng tâm, hướng trục hoặc tải trọng kết hợp hướng tâm và hướng trục.
Ổ bi tiếp xúc góc: Là loại ổ bi có góc tiếp xúc danh nghĩa giữa viên bi và rãnh lăn lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.
Vòng bi lăn hình cầu: Một loại ổ lăn hướng tâm có bề mặt ngoài hình cầu và vòng trong rộng với các chi tiết khóa. Chủ yếu được sử dụng cho các vỏ máy đơn giản.
Ổ trục chuyển động tuyến tính:Ổ bi lăn trong đó hai rãnh lăn chuyển động thẳng tương đối với nhau theo hướng lăn.
Ổ bi: Một loại ổ lăn trong đó các phần tử lăn là các viên bi.
Vòng bi rãnh sâu: Một loại ổ bi hướng tâm trong đó mỗi rãnh lăn có một đường rãnh liên tục với tiết diện xấp xỉ một phần ba chu vi của viên bi.
Vòng bi chặn: Một loại ổ lăn chịu lực đẩy trong đó các phần tử lăn là các viên bi.
Ổ bi lăn: Một loại ổ bi có các phần tử lăn là các con lăn.
Vòng bi lăn hình trụ:Ổ trục lăn hướng tâm với con lăn hình trụ làm phần tử lăn.
Vòng bi côn Taply: Vòng bi lăn hướng tâm với các con lăn hình côn.
Vòng bi kim: Vòng bi lăn hướng tâm với con lăn kim làm phần tử lăn.
Vòng bi lăn hình cầu: Vòng bi lăn hướng tâm tự căn chỉnh với các con lăn hình cầu lồi hoặc lõm. Vòng bi có con lăn hình cầu lồi có rãnh lăn hình cầu ở vòng ngoài; vòng bi có con lăn hình cầu lõm có rãnh lăn hình cầu ở vòng trong.
Vòng bi lăn chặn: Vòng bi lăn chặn có các con lăn làm phần tử lăn.
Ổ bi lăn trụ chịu lực đẩy: Ổ bi lăn chịu lực đẩy với các con lăn hình trụ làm phần tử lăn.
Ổ bi lăn côn chịu lực: Ổ bi lăn chịu lực có các con lăn côn làm phần tử lăn.
Ổ bi lăn kim chịu lực: Ổ bi lăn chịu lực có các con lăn kim làm phần tử lăn.
Ổ bi lăn cầu chịu lực đẩy: Ổ bi lăn tự căn chỉnh chịu lực đẩy với các con lăn hình cầu lồi hoặc lõm. Rãnh lăn của vòng vỏ ổ bi với con lăn hình cầu lồi có dạng hình cầu, cũng như rãnh lăn của vòng trục ổ bi với con lăn hình cầu lõm.
Ổ trục dạng móng guốc: Một loại ổ trục hướng tâm được lắp ráp với vỏ, có một tấm đế trên bề mặt đỡ song song với trục của ổ trục để bắt vít.
Ổ trục trơn hình cầu: Loại ổ trục có bề mặt tiếp xúc trượt hình cầu, chủ yếu thích hợp cho các chuyển động dao động, nghiêng và quay.
Ổ trục phối hợp: Ổ trục lăn được cấu tạo từ hai hoặc nhiều cấu trúc ổ trục nêu trên trong cùng một khối. Ví dụ bao gồm ổ trục phối hợp con lăn kim và con lăn trụ chặn, ổ trục phối hợp con lăn kim và bi chặn, và ổ trục phối hợp con lăn kim và bi tiếp xúc góc.
Các loại ổ bi khác: Ổ bi lăn có cấu trúc khác với những loại đã đề cập ở trên.
Thời gian đăng bài: 18/06/2026




